CÔNG TY CỔ PHẦN VẮC XIN & SINH PHẨM NAM HƯNG VIỆT

Sức khỏe cộng đồng là hạnh phúc của chúng tôi!

en

GENE-HBVAX: VẮCXIN VIÊM GAN B TÁI TỔ HỢP

GENE-HBVAX: VẮCXIN VIÊM GAN B TÁI TỔ HỢP
Mã số : 150

VẮCXIN VIÊM GAN B TÁI TỔ HỢP
Recombinant Hepatitis B vaccine (Gene-HBvax) 

 

THÀNH PHẦN: 
lml vắcxin chứa:
- Kháng nguyên bề mặt virút viêm gan B tinh khiết ≈ 20µg
- Hydroxyt nhôm (tính theo nhôm).......≤600µg
- Thimerosal...........................≤ 0,012% (w/v)

0,5ml vắcxin chứa:
- Kháng nguyên bề mặt virút viêm gan B tinh khiết ≈ 10 µg
- Hydroxyt nhôm (tính theo nhôm)...≤ 300µg
- Thimerosal.......................≤ 0,012% (w/v)

CHỈ ĐỊNH:
Phòng bệnh viêm gan B cho tất cả đối tượng có nguy cơ nhiễm, cụ thể:

• Nhóm người khỏe mạnh có nguy cơ cao:
- Nhân viên y tế (bác sỹ, nha sỹ, phẫu thuật viên, y tá, hộ lý...);
- Nhân viên bệnh viện thường xuyên phải tiếp xúc với máu;
- Nhân viên phòng thí nghiệm;
- Gia đình có người bị nhiễm virút viêm gan B, đặc biệt là các cháu bé sinh ra từ những bà mẹ mang HBsAg và HBeAg.

• Nhóm bệnh nhân:
- Bệnh nhân thường xuyên phải truyền máu hoặc các sản phẩm của máu có thể đã bị nhiễm virút viêm gan B;
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch;
- Bệnh nhân viêm thận mạn tính và/hoặc phải điêu trị băng thẩm tích máu.

• Các nhóm khác:
- Nhân viên hành chính, bộ đội, tù nhân;
- Những người đồng tính luyến ái, nghiện và tiêm chích ma túy;
- Dân cư và những người đi du lịch vào những vùng có tỷ lệ mắc bệnh cao như Địa Trung Hải, Trung Âu, Nam Mỹ, châu Phi và các nước châu Á.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
• Những người quá nhậy cảm với bất cứ thành phần nào của vắcxin;
• Mắc các bệnh bẩm sinh;
• Mệt mỏi, sốt cao hoặc phản ứng toàn thân với bệnh nhiễm trùng đang tiến triển;
• Bệnh tim, thận hoặc bệnh gan;
• Bệnh tiểu đường hoặc suy dinh dưỡng;
• Bệnh ung thư máu và các bệnh ác tính nói chung;
• Bệnh quá mẫn.

TÁC DỤNG PHỤ:
• Những phản ứng thường hay gặp nhất là đau, sưng và ban đỏ tại chỗ tiêm giống như bất kỳ loại vắcxin hấp phụ nào khác. Những phản ứng này thường là nhẹ và sẽ hết trong vòng 2 ngày sau khi tiêm.
• Những phản ứng toàn thân ít gặp như sốt, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt và mệt mỏi cũng có thể xảy ra ở một vài người sau khi tiêm, song nguyên nhân đế nói là có liên quan đến vắcxin hay không thì vẫn chưa được xác định

TƯƠNG TÁC THUỐC:
• Gene-HBvax có thể tiêm cùng với globulin miễn dịch kháng virút viêm gan B nhưng vào những vị trí khác nhau. Globulin miễn dịch phải tiêm cùng với vắcxin viêm gan B trong những trường họp sau:
- Nguy cơ bị nhiễm máu có virút viêm gan B (kim tiêm, dao,v.v...);
- Những bà mẹ mang HBsAg và HBeAg dương tính nên tiêm cho con (tốt nhất là 24 giờ sau khi sinh).
• Gene-HBvax có thể tiêm cùng với các loại vắcxin khác (bạch hầu - ho gà - uốn ván, bại liệt, BCG) nhưng phải sử dụng bơm kim tiêm khác nhau và tiêm vào những vị trí khác nhau.

THẬN TRỌNG, LƯU Ý:
• Cần có sẵn epinephrine để sử dụng trong các trường hợp hãn hữu có sốc phản vệ có thể xảy ra.
• Khuyến cáo không nên tiêm vắcxin cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, những phụ nữ có thai có nguy cơ cao bị virút viêm gan B cũng có thể tiêm được loại vắcxin này.
• vắcxin không bảo vệ được người tiêm trong các trường họp đã có các nhiễm trùng viêm gan B vào thời điểm tiêm.
• Không tiêm Gene-HBvax vào vùng mông hoặc trong da.
• Tuyệt đối không được tiêm vắcxin này vào tĩnh mạch.
• Bệnh nhân thẩm tích máu và đối tượng có hệ miễn dịch không cân bằng có thể phải tiêm các mũi bổ sung sau khi tiêm liều cơ bản.
• Không sử dụng khi vắcxin đã bị đông băng.

ĐƯỜNG TIÊM VÀ LIỀU TIÊM:
• Đường tiêm:
vắcxin viêm gan B phải được tiêm theo đường tiêm bắp. Người lớn tiêm vào vùng cơ delta. Trẻ nhỏ tiêm vào vùng đùi ngoài. Ngoại lệ có thể tiêm vắcxin theo đường dưới da cho những bệnh nhân ưa chảy máu. Lắc kỹ lọ vắcxin trước khi tiêm.

• Liều tiêm:
- Người lớn: 20µg/liều/lml (trên 10 tuổi)
- Trẻ em: 10µg/liều/0,5ml (10 tuổi trở xuống)

Lịch tiêm: Áp dụng một trong hai lịch tiêm cơ bản như sau:
(1) Mũi thứ nhất: lần đến tiêm đầu tiên 
    Mũi thứ hai: 1 tháng sau mũi tiêm đầu 
    Mũi thứ ba: 2 tháng sau mũi tiêm đầu 
    Mũi nhắc lại: 1 năm sau mũi tiêm đầu 
Hoặc (2) Mũi thứ nhất: lần đến tiêm đầu tiên
    Mũi thứ hai: 1 tháng sau mũi tiêm đầu 
    Mũi thứ ba: 6 tháng sau mũi tiêm đâu 
    Mũi nhắc lại: 5 năm sau mũi tiêm đầu

QUÁ LIỀU: Tránh tiêm quá liều

BẢO QUẢN:
Bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C. Không được làm đông băng.

TRÌNH BÀY:
Hộp 10 lọ x lọ 1 ml 
Hộp 10 lọ x 0,5ml

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.


HOTLINE

(028) 62661234