EN

Asan Easy Test Cardiac Combo

Mã số: 207

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Để phát hiện định tính Cardiac Troponin I/ CK-MB / Myoglobin trong máu
toàn phần, huyết tương hoặc huyết thanh người như là một hỗ trợ trong chẩn
đoán nhồi máu cơ tim cấp tính ngay tại phòng cấp cứu, phòng chăm sóc đặc
biệt, trường hợp ngay tại chỗ hoặc tại bệnh viện. Xét nghiệm Asan Easy Test
Cardiac
Combo cung cấp một kết quả phân tích định tính. Tính chất định tính
của xét nghiệm này không cung cấp thông tin về sự thay đổi – tăng hoặc
giảm – ở nồng độ của myoglobin, CK-MB, và cardiac troponin I với một thử
nghiệm đơn lẻ. Cần sử dụng một phương pháp định lượng, nếu muốn, để
định lượng nồng độ myoglobin, CK-MB, và cardiac troponin I ở bất kỳ thời
điểm nào. Cần phải xem xét và đánh giá lâm sàng khi đánh giá kết quả của xét
nghiệm Asan Easy Test Cardiac Combo, đặc biệt khi chỉ sử dụng một thử
nghiệm đơn lẻ.

GIẢI THÍCH THỬ NGHIỆM CHẨN ĐOÁN

Asan Easy Test Cardiac Combo sử dụng công nghệ miễn dịch sắc ký pha rắn
để phát hiện định tính myoglobin, CK-MB, và cardiac troponin I trong mẫu
máu người. Khi một mẫu máu được nhỏ vào giếng mẫu, các tế bào hồng cầu
được loại bỏ nhờ lưới lọc phân tách và huyết tương sẽ di chuyển vào lớp
màng. Myoglobin, CK-MB, và Cardiac Troponin I hiện diện ở trong mẫu sẽ gắn
vào cộng hợp vàng-kháng thể đặc hiệu và di chuyển qua vùng vạch thử chứa
anti-myoglobin, anti-CK-MB, anti-troponin I đã được cố định. Phức hợp vàngkháng thể - enzym tim sẽ gắn vào các kháng thể được cố định tương ứng.
Phức hợp tạo màu không bị gắn sẽ di chuyển ra khỏi vùng vạch thử và sau đó
được giữ lại ở vùng vạch chứng.

BỘ THỬ NGHIỆM BAO GỒM

Asan Easy Test Cardiac Combo gồm có:
1. Khay thử trong túi nhôm cùng chất hút ẩm.
2. Ống nhỏ giọt dùng một lần.
3. Tờ hướng dẫn sử dụng.

THẬN TRỌNG

1. Chỉ sử dụng trong chẩn đoán in vitro.
2. Khay thử cần được duy trì trong túi kín đến khi sử dụng.
3. Khay thử nhạy cảm với độ ẩm và nhiệt độ.
4. Không hút thuốc, ăn hay uống trong những khu vực mẫu và bộ thử nghiệm
đang được xử lý.

5. Tất cả mẫu và và thuốc thử cần được xem xét khả năng gây hại và được xử lý
như một tác nhân gây lây nhiễm.

6. Đeo bao tay bảo vệ khi xử lý mẫu và rửa tay kỹ sau khi xét nghiệm hoàn tất.
7. Tránh bất cứ tiếp xúc nào vào vùng mắt, vết thương hở hay màng nhầy.
8. Khay thử và tất cả vật liệu nên được loại bỏ ở nơi dành cho chất thải sinh học
thích hợp.

LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN

1.Lấy mẫu và bảo quản.
[Máu toàn phần] lấy máu toàn phần cho vào trong ống thu (chứa chất chống
đông như heparin, EDTA, và natri citrate) qua đường tĩnh mạch. Nếu mẫu máu
không xét nghiệm ngay, nên để vào tủ lạnh ở 2-
8oC và nên dùng trong vòng 3
ngày hoặc ở -20
oC nếu để lâu hơn.
[Huyết thanh] lấy máu toàn phần cho vào trong ống thu (không chứa các chất
chống đông như heparin, EDTA và natri citrate) qua đường tĩnh mạch, để yên
trong 30 phút để cho máu đông và sau đó gạn hoặc cho vào máy ly tâm để có
mẫu huyết thanh.

[Huyết tương] lấy máu toàn phần cho vào trong ống thu (chứa các chất chống
đông như heparin, EDTA và natri citrate) qua đường tĩnh mạch và sau đó cho
vào máy ly tâm để thu được mẫu huyết tương.
Nếu mẫu huyết thanh hay huyết tương không xét nghiệm ngay, nên để vào
tủ lạnh ở 2-
8oC và nên dùng trong vòng 3 ngày hoặc ở -20oC nếu để lâu hơn.
2.Thận trọng
1) Mẫu huyết thanh hay huyết tương chứa cặn có thể mang lại kết quả không
phù hợp. Những mẫu như thế phải được phát hiện trước khi xét nghiệm.

2) Các chất chống đông như heparin, EDTA và natri citrate không ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm.

3) Sử dụng pipette một lần hoặc đầu pipette riêng biệt cho mỗi mẫu để tránh
sự lây nhiễm chéo của bất cứ mẫu nào có thể gây ra sai lệch kết quả.

QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM:

1. Tất cả vật liệu cần được để ở nhiệt độ phòng trước khi thực hiện thử
nghiệm.

2. Lấy khay thử ra khỏi túi nhôm.
3. Nhỏ 3 giọt (khoảng 120 μl) mẫu vào giếng mẫu (S) của khay thử.
4. Đọc kết quả trong 10 phút. Không đọc kết quả sau quá 20 phút.

DIỄN GIẢI KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

1. Một vạch màu xuất hiện ở phần trên (vùng “C”) trong khung cho biết thử
nghiệm đã tiến hành đúng. Vạch này là vạch chứng.

2. Phần dưới ( vùng “T) của khung cho biết kết quả của thử nghiệm. Nếu có một
vạch màu khác xuất hiện ở vùng dưới của khung, vạch này chính là vạch thử.

A. ÂM TÍNH:
Chỉ xuất hiện một vạch màu đỏ trong khung (vạch “C”) cho biết kết quả âm tính.
B. DƯƠNG TÍNH:
Xuất hiện hai, ba hay bốn vạch màu đỏ (vạch “T1”, “T2”, “T3” và vạch “C”)
trong khung cho dù vạch nào xuất hiện trước đều cho kết quả dương tính.

C. KẾT QUẢ KHÔNG HỢP LỆ:
Nếu không có vạch nào xuất hiện trong khung sau khi thử nghiệm, kết quả đó
coi như là không hợp lệ. Một vài nguyên nhân của sự cố này là không tuân theo
đúng chỉ dẫn hoặc thử nghiệm này đã quá hạn sử dụng. Khuyến cáo mẫu này
nên được thử nghiệm lại bằng một bộ khay thử mới.

BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG

1) Asan Easy Test Cardiac Combo nên được bảo quản ở 1~30 oC(33.8 ~86 oF).

2) Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

HẠN CHẾ CỦA THỬ NGHIỆM

1) Kết quả của xét nghiệm Asan Easy Test Cardiac Combo được sử dụng kết
hợp với các thông tin lâm sàng khác như các dấu hiệu lâm sàng và kết quả
xét nghiệm điện tim để chẩn đoán thiếu máu tim cục bộ. Một kết quả
dương tính từ một bệnh nhân nghi ngờ bị AMI có thể được sử dụng như là
một dấu hiệu tổn thương cơ tim và cần phải xác nhận thêm. Lấy mẫu máu
bệnh nhân nghi ngờ bị AMI ở nhiều thời điểm được khuyến cáo do sự gián
đoạn thời gian giữa triệu chứng cấp tính và việc phóng thích các protein
men tim vào máu.

2) Các mẫu có nồng độ cao bất thường những kháng thể nhất định, chẳng
hạn như kháng thể người kháng-chuột và kháng thể người kháng-dê, có
thể ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm này

 

Ý kiến bạn đọc

Sản phẩm khác

Asan Easy Test COVID-19 Ag là thiết bị y tế chẩn đoán in vitro chẩn đoán COVID-19 bằng cách phát hiện định tính kháng nguyên SARS-CoV-2 trong mẫu tăm bông tỵ ...
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNGAsan Easy Test HIV1/2 được dùng để định tính phân biệt kháng thể HIV loại 1 và loại 2 trong huyết thanh, huyết tương và máu toàn phần của ...
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNGAsan Easy Test HCV được dùng để định tính kháng thể của virus viêm gan C trong huyết thanh hay huyết tương ở người. 
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNGAsan Easy Test Dengue IgG/IgM dùng để định tính, phân biệt immunoglobulin G (IgG) và immunoglobulin M (IgM) kháng tất cả các loại virus dengue từ huyết ...
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNGAsan Easy Test Dengue NS1 Ag 100 là một bộ xét nghiệm để xác định kháng nguyên dengue virus NS1 ở trong huyết thanh, huyết tương và máu toàn phần ...
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:Asan Easy Test Anti-HBs dùng để định tính kháng thể của kháng nguyên bề mặt HBs trong huyết thanh hay huyết tương ở người.
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:Asan Easy Test HBs được dùng để định tính kháng nguyên HBs trong huyết thanh hoặc huyết tương người.
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNGAsan Easy Test Syphilis được dùng để định tính kháng thể kháng giang mai trong huyết thanh hay huyết tương người.

Sản phẩm đã xem