I. BỆNH THUỶ ĐẬU
1. Vi rút gây bệnh
Vi rút gây bệnh: Virus Varicella-Zoster (VZV) – chủng MA V/06, thuộc họ Herpesviridae, phân họ Alphaherpesvirinae.
Đặc điểm: Đây là loại virus có vỏ, kiểu gen DNA sợi kép (dsDNA).
Đường lây truyền: Lây qua giọt bắn đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch nốt phỏng. Đặc biệt, virus có thể lây lan ngay cả khi người bệnh chưa xuất hiện phát ban.
Vi rút Varicella-Zoster
2. Triệu chứng và biến chứng
Giai đoạn ủ bệnh: Kéo dài từ 10 đến 21 ngày.
Triệu chứng: Sốt, mệt mỏi, chán ăn. Sau đó phát ban, xuất hiện các mụn nước xuất hiện nhiều đợt, bắt đầu từ mặt, ngực, lưng rồi lan toàn thân. Tại cùng một thời điểm, trên da người bệnh có thể có nhiều giai đoạn tổn thương khác nhau: dát, sẩn, mụn nước và vảy
Biến chứng nguy hiểm: Nếu không được chăm sóc đúng cách, thủy đậu có thể dẫn đến các biến chứng như viêm phổi, viêm não hoặc nhiễm trùng da. Về lâu dài, virus có thể “ngủ yên” trong hạch thần kinh và tái hoạt động gây bệnh Zona thần kinh (herpes zoster) khi lớn tuổi hoặc suy giảm miễn dịch.
3. Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng: Ban đỏ, mụn nước mọc nhiều đợt, ở nhiều giai đoạn cùng lúc (rát, sẩn, mụn nước, vảy). Phát ban lan từ mặt, ngực, lưng đến toàn thân. Ngứa nhiều.
Chẩn đoán cận lâm sàng: Huyết thanh học: IgM kháng VZV (chỉ điểm nhiễm cấp); PCR: phát hiện DNA VZV trong dịch mụn nước hoặc máu; Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (DFA) từ dịch tổn thương da.
4. Điều trị
Điều trị triệu chứng, chống ngứa, vệ sinh da, trường hợp nặng có thể điều trị bằng acyclovir
II. VẮC XIN BARYCELA
Vắc xin BARYCELA inj. là vắc xin thủy đậu (Varicella) sống giảm độc lực được làm từ virus varicella-zoster (chủng MAV/06 giảm độc lực), tạo ra phản ứng miễn dịch đối với bệnh thủy đậu. Vắc xin thủy đậu BARYCELA inj. được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất tốt (GMP), đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế.
Thông tin chi tiết về vắc xin:
| Vắc xin | BARYCELA |
| Nhà sản xuất | GC Biopharma Corp., Hàn Quốc |
| Thành phần | Vắc xin đông khô: ✔ Vi rút thủy đậu sống giảm độc lực (Chủng: MAV/06, dòng tế bào: MRC-5) ≥ 3.800 PFU. ✔ Potassium dihydrogen phosphate 0,06 mg ✔ Dibasic sodium phosphate hydrate 1,14 mg ✔ Sodium L-glutamate hydrate 0,40 mg ✔ Sucrose 18,21 mg ✔ L-cysteine 0,18 mg ✔ Glycine 1,82 mg ✔ Disodium edetate hydrate 0,18 mg ✔ Urea 0,87 mg ✔ Gelatin 8,74 mg Dung môi kèm theo: Nước cất pha tiêm : 0,7 ml |
| Loại vắc xin | Sống, giảm độc lực |
| Bảo quản | 2-8°C |
| Hạn dùng | 24 tháng |
| Lịch tiêm | Mũi 1: thường tiêm khi trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên. Mũi 2: cách mũi 1 khoảng 3 tháng để tăng hiệu quả miễn dịch. |
| Đường tiêm | Tiêm dưới da |
| Vị trí tiêm | Trẻ nhỏ: mặt trước – ngoài đùi. Trẻ lớn: vùng cơ delta (cánh tay) |
| Liều tiêm | 0,5 ml/ liều |
| Chỉ định | Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi |
| Chống chỉ định | ✔ Dị ứng nặng (phản vệ) với bất kỳ thành phần nào của vắc xin (gelatin). ✔ Suy giảm miễn dịch (bệnh bẩm sinh, HIV giai đoạn tiến triển, đang hóa trị/xạ trị, dùng thuốc ức chế miễn dịch liều cao). ✔ Phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai trong vòng 3 tháng sau tiêm. ✔ Người đang sốt cao cấp tính hoặc bệnh lý nặng toàn thân (hoãn tiêm, không phải chống chỉ định tuyệt đối). ✔ Tiền sử phản ứng nặng với liều trước đó. ✔ Lao tiến triển chưa điều trị. |
Kiểm định:
| ✔ Chủng | ✔ Giai đoạn bán thành phẩm |
| ✔ Tế bào | ✔ Bán thành phẩm cuối cùng |
| ✔ Giai đoạn gặt vi rút | ✔ Thành phẩm |
| ✔ Tinh sạch |
Kiểm định thành phẩm:
| ✔ Cảm quan | ✔ Độ ẩm tồn dư |
| ✔ Thời gian hoàn nguyên | ✔ Hàm lượng BSA tồn dư |
| ✔ pH | ✔ Hàm lượng Urea |
| ✔ Công hiệu : Thủy đậu | ✔ Vô khuẩn |
| ✔ Nhận dạng: Thủy đậu | ✔ Mycoplasma |
Vắc xin BARYCELA
Nguồn: WHO, CDC, KFDA của Hàn Quốc , MSD, Bệnh học truyền nhiễm – xuất bản y học.
Bs. Phan Thị Kim Linh, Khoa quản lý hệ thống chất lượng
